ĐỊNH NGHĨA
Xuất huyết tiêu hoá là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào đường tiêu hoá và thải ra ngoài bằng cách nôn ra máu, đi tiêu phân đen hay tiêu ra máu. Thường được chia làm 2 nhóm:
- Xuất huyết tiêu hoá trên: chảy máu từ góc treizt trở lên
- Xuất huyết tiêu hoá dưới: chảy máu từ góc treizt trở xuống
Trong bài này chỉ tập trung vào xuất huyết tiêu hoá trên do loét dạ dày – tá tràng
NGUYÊN NHÂN
Bảng 1: nguyên nhân xuất huyết tiêu hoá trên
| Nguyên nhân | Tỉ lệ mắc bệnh (xấp xỉ) |
| Loét dạ dày (PUD) | 40%–63% |
| Dãn tĩnh mạch thực quản / dạ dày | 4%–16% |
| Viêm dạ dày / viêm tá tràng | 18%–22% |
| Viêm thực quản | 8%–20% |
| Loạn sản mạch máu | 4%–6% |
| Mallory–Weiss | 5.0%–7.4% |
| Gastric antral vascular ectasias | 2.3%–4.0% |
| Ác tính | 2.6%–4% |
| Sang thương Dieulafoy | 1.5%–2.3% |
| Sang thương Cameron | <1% |
| Chảy máu đường mật | <1% |
| Chảy máu ống tuỵ | <1% |
| Rò động mạch chủ – ruột | <1% |
| Không xác định được sang thương | 10%–15% |
Hình 1: Cơ chế XHTH trên do loét dạ dày (NSAID, Aspirin, H. pylori).
NSAID (bao gồm cả aspirin ≥ 500mg) hoặc aspirin liều thấp (LDA ≤ 325mg nhưng thường là 75–100mg) gây ra sự phá vỡ niêm mạc bằng cách tác động cả tại chỗ và toàn thân, trong khi Helicobacter pylori làm hỏng hàng rào biểu mô bằng cách gây ra phản ứng miễn dịch của vật chủ qua trung gian cytokine. Khi hàng rào niêm mạc bị phá vỡ, các mạch máu bên dưới sẽ tiếp xúc với axit dạ dày và pepsin, ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của mạch máu và có thể gây xuất huyết. Khi xuất huyết, tiểu cầu và hệ thống đông máu cần được kích hoạt để cầm máu, lại bị ức chế bởi độ pH thấp và pepsin. Ngoài ra, LDA ức chế COX1 của tiểu cầu và do đó, ngăn cản sự kết tập tiểu cầu và hình thành cục máu đông. (Lanas A, Dumonceau JM, Hunt RH, et al. Non-variceal upper gastrointestinal bleeding. Nat Rev Dis Primers. 2018;4:18020. Published 2018 Apr 19. doi:10.1038/nrdp.2018.20)
TIẾP CẬN ĐÁNH GIÁ, XỬ TRÍ
Các bước tiếp cận: (1) Xác định xuất huyết tiêu hoá. (2) Đánh giá, xử trí bệnh nhân trước nội soi. (3) Nội soi cầm máu. (4) Điều trị sau can thiệp nội soi.
- Xác định xuất huyết tiêu hoá: trong bước này cần xác định bệnh nhân đang bị xuất huyết tiêu hoá, vị trí xuất huyết (trên / dưới) và thu thập các thông tin về tiền căn dùng thuốc, bệnh lý của bệnh nhân.
- Có xuất huyết tiêu hoá không ? Xuất huyết tiêu hoá thường biểu hiện bằng các triệu chứng kinh điển gồm: nôn ra máu (Hematemesis), tiêu phân đen (Melena), tiêu máu đỏ (Hematochezia)
- Nôn ra máu: máu nôn ra có thể là máu tươi loãng hay máu bầm, nâu đen đông thành cục.
Phân biệt: chảy máu vùng hầu họng, các thực phẩm gây dịch nôn có màu đỏ (tiết canh,…)
- Tiêu phân đen: phân đen dính như hắc ín và có mùi hôi đặc trưng. Phân đen trong xuất huyết tiêu hoá thường sệt, ít khi cứng (nguyên nhân được cho là do máu có tính nhuận trường nên khi xuất hiện trong đường tiêu hoá sẽ rút nước vào lòng ruột làm cho phân có dạng sệt).
Phân biệt: bệnh nhân đang uống sắt, bismuth, than hoạt hoặc bệnh nhân táo bón.
- Tiêu máu đỏ
Phân biệt: Rifampicin
- Xuất huyết tiêu hoá trên hay dưới?
Bảng 2: Phân biệt vị trí xuất huyết dựa trên các triệu chứng kinh điển
| XHTH trên | XHTH dưới | |
| Nôn ra máu | +++ | – |
| Tiêu phân đen | +++
|
+
(Tính chất phân không giống hắc ín như XHTH trên) |
| Tiêu máu đỏ | +
(XHTH trên lượng nhiều và nhanh) |
+++
|
Hình 2: Phân biệt vị trí xuất huyết dựa trên tính chất dịch nôn, tính chất phân
- Tiền căn bệnh đồng mắc / thuốc đang dùng:
- Dùng thuốc: kháng kết tập tiểu cầu, chống đông, thuốc gây thay đổi màu phân
- Dùng rượu bia.
- Bệnh lý trước đây: loét dạ dày, ung thư, xơ gan,…
- Đánh giá, xử trí bệnh nhân trước nội soi:
- Đánh giá bệnh nhân: bao gồm đánh giá mức độ xuất huyết, phân tầng nguy cơ dựa trên các thang điểm, đánh giá xuất huyết còn đang tiếp diễn không
- Đánh giá mức độ xuất huyết:
Bảng 3: Phân mức độ xuất huyết trên lâm sàng
| NHẸ | TRUNG BÌNH | NẶNG | |
| Máu mất | <20% | 20-30% | >30% |
| Tổng trạng | Tốt, hơi mệt mỏi | Mệt mỏi, chóng mặt, vã mồ hôi | Vật vã, bứt rứt, khát nước, tiểu ít |
| Da niêm | Bình thường | Xanh | Xanh xao, chi lạnh |
| Sinh hiệu | Mạch <100
Huyết áp: bình thường |
Mạch: 100-120
Huyết áp kẹp, Tilt test (+) |
Mạch ≥ 120
Huyết áp tụt |
| Hct | >30% | 20-30% | <20% |
- Phân tầng nguy cơ: cùng với đánh giá ban đầu và hồi sức, điều quan trọng là phân tầng bệnh nhân thành các nhóm rủi ro thấp và cao bằng cách sử dụng thang điểm đánh giá nguy cơ. Một số hệ thống tính điểm như Glasgow-Blatchford (GBS), AIMS65, Rockall (RS) và ABC. Vì mỗi thang điểm đều có ưu, nhược điểm riêng nên việc lựa chọn thang điểm phù hợp tuỳ thuộc vào nơi đánh giá (nội trú / ngoại trú), mục tiêu đánh giá (tiên lượng tử vong, truyền máu, tái xuất huyết,…).
- Điểm Rockall (RS): có độ chính xác cao trong dự đoán tỉ lệ tử vong (RS lâm sàng ≥ 4, RS chung ≥ 5). Tuy nhiên RS dự đoán kém nguy cơ tái xuất huyết, can thiệp phẫu thuật và dự báo trung bình nhu cầu điều trị nội soi và truyền máu.
Bảng 4: Thang điểm Rockall
- Điểm Glasgow-Blatchford (GBS): có giá trị để xác định bệnh nhân cần nhập viện điều trị nội trú không do thang điểm có độ nhạy cao (98,6%) trong việc xác định bệnh nhân có nguy cơ thấp cần can thiệp nội viện. Do đó ACG, ESGE khuyến cáo sử dụng thang điểm GBS để phân tầng bệnh nhân cần nhập viện điều trị nội trú. Tuy nhiên thang điểm không dự báo chính xác nguy cơ tử vong và tái xuất huyết.
Bảng 4: Thang điểm Glasgow – Blaychford
- Điểm AIMS65: ưu điểm của thang điểm là dễ sử dụng, chính xác trong dự đoán tỷ lệ tử vong nội trú. Tuy nhiên không sàng lọc chính xác bệnh nhân nguy cơ thấp có thể điều trị ngoại trú.
Bảng 5: Thang điểm AIMS65
- Điểm ABC: tốt trong việc dự đoán tỷ lệ tử vong, tuy nhiên không dự đoán được mức độ cần can thiệp nội soi.
- Đánh giá xuất huyết còn tiếp diễn không:
- Tình trạng mạch, huyết áp, da niêm, độ khát, nước tiểu.
- Nhu động ruột, màu sắc phân
- Nếu bệnh nhân có sonde dạ dày: xem màu sắc dịch dạ dày
- Xử trí bệnh nhân trước nội soi
- Xử trí chung:
- Nằm đầu thấp, đầu nghiêng một bên
- Nhịn ăn
- Không đặt thông mũi dạ dày một cách thường quy
- Nội khí quản: bảo vệ đường thở khi bệnh nhân nôn ra máu tiếp diễn, kích động, bệnh não không có khả năng bảo vệ đường thở
- Bồi hoàn thể tích tuần hoàn:
- Bù dịch:
- Dịch tinh thể: Natri Clorua 0,9% hoặc Lactate Ringer
- Nếu xuất huyết tiêu hoá nặng có thể cần truyền nhanh 500 – 1000 ml.
- Truyền chế phẩm máu:
- Hồng cầu lắng:
Bảng 6: Chỉ định và mục tiêu truyền máu
| Chỉ định | Mục tiêu | |
| Không tiền căn bệnh lý tim mạch | ≤ 7 g/dL | 7 – 9 g/dL |
| Có tiền căn bệnh lý tim mạch | ≤ 8 g/dL | ≥ 10 g/dL |
- Tiểu cầu:
Chỉ định: PLT < 50.000/mm3 ở bệnh nhân đang diễn tiến
- Huyết tương tươi đông lạnh:
Chỉ định: Fibrinogen < 1 g/dL hoặc INR > 2
Liều: 10 – 15 mL/kg
Tốc độ truyền ở người dễ có nguy cơ quá tải (người già, bệnh tim sẵn có): 1ml/kg/h
- Thuốc kháng đông, kháng kết tập tiểu cầu:
- Kháng Vitamin K
- Tạm ngưng kháng đông
- Huyết tương tươi đông lạnh (FFP), Phức hợp Prothrombin (PCC): không dùng thường quy, xem xét khi
- Xuất huyết đe doạ tính mạng
- INR vượt xa ngưỡng điều trị
- Bệnh nhân không thể truyền máu lượng lớn.
- Vitamin K: ACG khuyến cáo không dùng vitamin K. ESGE khuyến cáo có thể dùng Vitamin K liều thấp + PCC / FFP (nếu không có PCC) ở bệnh nhân có huyết động không ổn định
- DOACs (Dabigatran, Rivaroxaban, Apixaban)
- Tạm ngưng DOAC
- Idarucizumab: không dùng thường quy. Xem xét ở bệnh nhân xuất huyết đe doạ tính mạng đã dùng Dabigatran trong vòng 24 giờ.
- Andexanet alfa: không dùng thường quy. Xem xét ở bệnh nhân xuất huyết đe doạ tính mạng đã dùng Rivaroxaban, Apixaban trong vòng 24 giờ.
- PCC: không dùng thường quy. Xem xét ở bệnh nhân xuất huyết đe doạ tính mạng đã dùng Rivaroxaban, Apixaban trong vòng 24 giờ.
- Aspirin: tiếp tục dùng ASA (dự phòng thứ phát), ngưng ASA (dự phòng tiên phát)
- Kháng kết tập tiểu cầu kép: ACG không đưa ra khuyến cáo. ESGE khuyến cáo nên tiếp tục ASA, thuốc kháng TC thứ 2 ngừng
- Thời gian dùng lại:
- Thời gian dùng lại kháng đông ở chưa xác định. Nên khởi động lại kháng đông ngay sau khi xuất huyết được kiểm soát, tốt nhất trong vòng 7 ngày kể từ khi xuất huyết.
- Các thang điểm nguy cơ huyết khối (VD: CHA2DS2 -VASc) và nguy cơ chảy máu (HAS-BLED) có thể dùng để quyết định sử dụng lại kháng đông.
- Aspirin: nên dùng lại sớm nếu ngưng lại (ACG khuyến cáo dùng lại trong vòng 24 giờ sau khi nội soi can thiệp, ESGE dùng lại càng sớm càng tốt sau 3 – 5 ngày).
- Kháng kết tập tiểu cầu kép: dùng lại sớm sau 5 ngày, cần hội chẩn BS tim mạch.
Hình 3: Thang điểm CHA2DS2 -VASc và HAS-BLED
- PPI trước nội soi ?
- Các hiệp hội hiện tại chưa thống nhất việc dùng PPI trước nội soi.
- Khuyến cáo của ESGE xem xét sử dụng PPI trước nội soi nhằm giảm can thiệp qua nội soi, tuy nhiên không cải thiện tiên lượng. Khuyến cáo này dựa trên một phân tích hệ thông trên thư viện Cochrane. Phân tích tổng hợp từ 6 nghiên cứu, 2223 bệnh nhân. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ tử vong, tái xuất huyết hoặc phẫu thuật giữa nhóm điều trị PPI trước nội soi và nhóm chứng (giả dược, H2RA, không điều trị).
Lưu đồ 1: Tóm tắt tiếp cận bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá trên trước nội soi
(ACG 2021)
- Nội soi cầm máu
- Thời điểm nội soi: khuyến cáo nên thực hiện nội soi trong 24 giờ kể từ khi nhập viện. Các nghiên cứu cho thấy nội soi khẩn cấp (<12 giờ) không thay đổi kết quả và nội soi cấp cứu (<6 giờ) đem lại kết quả bất lợi cho bệnh nhân.
- Các phương pháp cầm máu qua nội soi:
- Tiêm: tiêm một lượng nhỏ dung dịch điều trị gần vị trí chảy máu như Ethanol, Adrenaline
- Cơ học: Clip cầm máu, Clip OTSC
- Dùng nhiệt: điện đông đơn cực, lưỡng cực, đầu dò nhiệt
- Phun keo sinh học: TC-325 (Hemospray)
Hình 4: một số phương pháp cầm máu qua nội soi
- Chỉ định cầm máu qua nội soi:
- FIa, FIb, FIIa
- FIIb: ACG không đưa ra ý kiến nên can thiệp hay không. ESGE khuyến cáo nên loại bỏ cục máu đông, sang thương sau đó tuỳ phân độ Forrest sẽ quyết định can thiệp.
- Lựa chọn các biện pháp can thiệp
- FIa, FIb: kết hợp kẹp clip / đầu dò nhiệt + tiêm epinephrine. Đối với vết loét > 2cm, nhìn thấy được mạch máu > 2mm hoặc vị trí loét có nguy cơ tái xuất huyết cao (gần động mạch vị trái, động mạch vị tá) nên xem xét dùng clip OTSC.
- FIIa: đầu dò nhiệt / kẹp clip / chích xơ ± tiêm epinephrine
Hình 5: lựa chọn phối hợp biện pháp cầm máu
- Điều trị sau can thiệp nội soi
Lưu đồ 2: Liệu pháp nội soi, dược lý cho xuất huyết do loét dựa trên đặc điểm nội soi của loét. (ACG 2021)
- Ức chế bơm proton (PPI):
- Nội soi nguy cơ cao: PPI liều cao x 3 ngày, sau đó PPI x 2 lần/ngày trong 4 – 14 ngày
- Bolus 80mg, sau đó 8mg/phút x 3 ngày.
- Bolus 80mg, sau đó 40mg x 2 – 4 lần/ngày x 3 ngày (uống hoặc tiêm)
- Nội soi nguy cơ thấp: PPI liều chuẩn
Bảng 7: Liều chuẩn PPI
- Thời gian dùng: tuỳ vào nguyên nhân gây loét. Trung bình thời gian điều trị PPI đối với loét dạ dày tối thiểu 12 tuần (8 tuần đối với loét tá tràng).
Lưu đồ 3: Quản lý bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng
(Uptodate 2024)
- Điều trị Helicobacter pylori (Hp)
- Nên xét nghiệm H.pylori khi nội soi ban đầu, điều trị khi H.pylori dương tính. Nên điều trị càng sớm càng tốt (sau 72 – 96 giờ tiêm tĩnh mạch PPI)
- Nếu nội soi lần đầu âm tính, kiểm tra lại H.pylori lại sau 4 tuần.
- Xuất huyết tiêu hoá tái phát, thất bại với điều trị nội soi
- Xuất huyết tái phát là tình trạng chảy máu sau khi đã cầm máu thành công bằng nội soi. Tình trạng này thường biểu hiện dưới dạng nôn ra máu liên tục, tiêu phân đen tái phát, huyết động không ổn định hoặc Hgb giảm >2 g/dL → Nội soi can thiệp lại lần 2
- Xuất huyết tiêu hoá thất bại với điều trị nội soi: là XHTH tái phát sau can thiệp nội soi lần 2 → Can thiệp mạch (Tắc động mạch thủ phạm – TAE). Phẫu thuật chỉ định khi không có can thiệp mạch hoặc can thiệp thất bại
- Có nên nội soi kiểm tra lại ?
- Loét tá tràng: do nguy cơ ác tính thấp nên không khuyến cáo nội soi lại, nhưng có thể thực hiện ở những bệnh nhân triệu chứng vẫn tiếp diễn hoặc tái phát sau bốn tuần điều trị.
- Loét dạ dày: nội soi lại (kèm theo sinh thiết vết loét nếu vẫn còn) sau 8 – 12 tuần ở những bệnh nhân bị loét kèm theo bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:
- Triệu chứng vẫn còn dù đã điều trị bằng thuốc.
- Nguyên nhân chưa rõ.
- Loét lớn >2 cm.
- Sinh thiết không được thực hiện hoặc lấy mẫu không đầy đủ. Để lấy mẫu đầy đủ trên bệnh nhân loét dạ dày, nên lấy tối thiểu 4 mẫu sinh thiết, với ít nhất một mẫu từ mỗi góc phần tư của vết loét. Nên lấy thêm sinh thiết ở các cạnh bằng kẹp lớn nếu có các đặc điểm của loét dạ dày ác tính.
- Loét nghi ngờ ác tính (tổn thương khối, bờ vết loét không đều nhô cao hoặc nếp niêm mạc liền kề bất thường). Nên cân nhắc tầm soát ở những bệnh nhân có loét dạ dày nghi ngờ ác tính khi nội soi, ngay cả khi mẫu sinh thiết là lành tính. Kết quả mẫu sinh thiết âm tính giả đã được báo cáo xảy ra ở 2% – 5% các trường hợp loét ác tính.
- Bệnh nhân có vết loét xuất huyết có dấu hiệu chảy máu liên tục.
- Các yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày (tuổi >50, người nhập cư từ khu vực có tỷ lệ mắc ung thư dạ dày cao nhưNhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Costa Rica, tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày, có teo dạ dày, u tuyến, loạn sản, dị sản ruột).
DỰ PHÒNG
Bệnh nhân dùng NSAID
- 25% bệnh nhân dùng NSAID kéo dài sẽ tiến triển loét và 2-4% sẽ xuất huyết hoặc thủng.
- Sử dụng PPI dự phòng trên bệnh nhân dùng NSAID dựa vào: đánh giá nguy cơ tim mạch, tiêu hoá
- Tất cả bệnh nhân dùng NSAID kéo dài nên kiểm tra H.pylori. Nếu (+) → Diệt Hp
Bảng 8: Phân tầng nguy cơ tiêu hoá
| Yếu tố nguy cơ | |
| Cao | 1. Tiền căn loét có biến chứng
2. > 2 yếu tố nguy cơ dưới đây |
| Trung bình
(1 – 2 nguy cơ) |
1. Tuổi > 65
2. Sử dụng NSAIDs liều cao 3. Tiền căn loét không biến chứng 4. Sử dụng đồng thời Aspirin (bao gồm liều thấp), corticoid hoặc kháng đông |
| Thấp | 1. Không có yếu tố nguy cơ nào |
Bảng 9: Lựa chọn thuốc dự phòng dựa vào nguy cơ tiêu hoá và tim mạch
- Repamipide: kích thích tạo ra prostaglandin trong niêm mạc dạ dày và cải thiện quá trình chữa lành vết loét, thuốc an toàn và ít tác dụng phụ. dù chưa được khuyến cáo chính thức trong các hướng dẫn, nhưng các nghiên cứu đã cho thấy vai trò tiềm năng trong bảo vệ niêm mạc tiêu hoá ở bệnh nhân dùng NSAIDs. Một nghiên cứu tổng hợp (năm 2022) trên 77.597 bệnh nhân nhằm so sánh giữa repamipide và PPI trong dự phòng loét do NSAIDs. Kết quả cho thấy rằng đối với nhóm nguy cơ tổn thương tiêu hoá cao, trung bình – PPI vẫn vượt trội hơn repamipid. Tuy nhiên ở nhóm bệnh nhân cao tuổi không yếu tố nguy cơ tổn thương tiêu hoá thì repamipide tương đương PPI trong dự phòng loét do NSAID. Dựa vào nghiên cứu này có thể xem xét sử dụng repamipid ở nhóm bệnh nhân lớn tuổi, không có yếu tố nguy cơ tiêu hoá.
Bệnh nhân dùng chống đông, chống kết tập tiểu cầu
- Bệnh nhân dùng chống đông: bệnh nhân có tiền căn XHTH trên không do vỡ giãn → Dùng PPI kéo dài (ESGE)
- Kháng kết tập tiểu cầu:
- Aspirin: Sử dụng PPI khi kèm theo yếu tố nguy cơ XHTH trên (>60 tuổi, bệnh lý đi kèm nghiêm trọng, đang dùng NSAIDs thứ hai, đang dùng thuốc chống huyết khối hoặc đang dùng corticosteroid đường uống) (AGA 2022)
- DAPT: Sử dụng PPI dự phòng
Tài liệu tham khảo
- Ali A Alali, Alan N Barkun, An update on the management of non-variceal upper gastrointestinal bleeding, Gastroenterology Report, Volume 11, 2023, goad011, https://doi.org/10.1093/gastro/goad011
- Lanas A, Dumonceau JM, Hunt RH, et al. Non-variceal upper gastrointestinal bleeding. Nat Rev Dis Primers. 2018;4:18020. Published 2018 Apr 19. doi:10.1038/nrdp.2018.20
- Laine L, Barkun AN, Saltzman JR, Martel M, Leontiadis GI. ACG Clinical Guideline: Upper Gastrointestinal and Ulcer Bleeding [published correction appears in Am J Gastroenterol. 2021 Nov 1;116(11):2309. doi: 10.14309/ajg.0000000000001506]. Am J Gastroenterol. 2021;116(5):899-917. doi:10.14309/ajg.0000000000001245
- Stanley AJ, Laine L, Dalton HR, et al. Comparison of risk scoring systems for patients presenting with upper gastrointestinal bleeding: international multicentre prospective study. BMJ. Published online January 4, 2017:i6432. doi:https://doi.org/10.1136/bmj.i6432
- TGralnek IM, Stanley AJ, Morris AJ, et al. Endoscopic diagnosis and management of nonvariceal upper gastrointestinal hemorrhage (NVUGIH): European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline – Update 2021. Endoscopy. 2021;53(03):300-332. doi:https://doi.org/10.1055/a-1369-5274
- Sreedharan A, Martin J, Leontiadis GI, et al. Proton pump inhibitor treatment initiated prior to endoscopic diagnosis in upper gastrointestinal bleeding. Cochrane Database Syst Rev. 2010;2010(7):CD005415. Published 2010 Jul 7. doi:10.1002/14651858.CD005415.pub3
- Ali A Alali, Alan N Barkun, An update on the management of non-variceal upper gastrointestinal bleeding, Gastroenterology Report, Volume 11, 2023, goad011, https://doi.org/10.1093/gastro/goad011
- Lanza FL, Chan FK, Quigley EM; Practice Parameters Committee of the American College of Gastroenterology. Guidelines for prevention of NSAID-related ulcer complications. Am J Gastroenterol. 2009;104(3):728-738. doi:10.1038/ajg.2009.115
- Lee MY, Lee S, Heo KN, et al. Rebamipide as a Potential Alternative Gastroprotective Agent to Proton Pump Inhibitor in Elderly Chronic Nonsteroidal Anti-Inflammatory Drug Users without Risk Factors. Int J Gen Med. 2022;15:2835-2845. Published 2022 Mar 10. doi:10.2147/IJGM.S353098
- Valgimigli M, Bueno H, Byrne RA, et al. 2017 ESC focused update on dual antiplatelet therapy in coronary artery disease developed in collaboration with EACTS: The Task Force for dual antiplatelet therapy in coronary artery disease of the European Society of Cardiology (ESC) and of the European Association for Cardio-Thoracic Surgery (EACTS). Eur Heart J. 2018;39(3):213-260. doi:10.1093/eurheartj/ehx419
- Uptodate 2024: Peptic ulcer disease: Treatment and secondary prevention
Bài giảng “Điều trị xuất huyết tiêu hoá”, PGS.TS.Quách Trọng Đức – ĐHYD